Home / Ôn thi môn Vật lý / Vật lý lớp 10 / Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Cơ năng (phần 2)

Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Cơ năng (phần 2)

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí lớp 10 Cơ năng (phần 2)

Câu 11: Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Khi đi được 2/3 quãng đường theo mặt phẳng nghiêng tì tỉ số động năng và thế năng của vật bằng

    A. 2/3.

    B. 3/2.

    C. 2.

    D. 1/2.

Câu 12: Một vật khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A cao 20 m cảu một cái dốc xuống đến chân dốc. Vận tốc của vật tại chân dốc là 15 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn công của lực ma sát tác dụng lên vật khi vật trượt hết dốc

    A. 87,5 J.

    B. 25,0 J.

    C. 112,5 J.

    D. 100 J.

Câu 13: Một vật nhỏ bắt đầu trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 2 m, nghiêng góc 30o so với phương ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi đến chân mặt phẳng nghiêng là

    A. 2,478 m/s.

    B. 4,066 m/s.

    C. 4,472 m/s.

    D. 3,505 m/s.

Câu 14: Một viên bi thép có khối lượng 100 g được bắn thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m với vận tốc ban đầu 5 m/s. Khi dừng lại viên bi ở sâu dưới mặt đất một khoảng 10 cm. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Lực tác dụng trung bình của đất lên viên bi là

Xem thêm:  Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Ôn tập cuối chương 5 (phần 1)

    A. 67,7 N.

    B. 75,0 N.

    C. 78,3 N.

    D. 62,5 N.

Câu 15: Một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây mảnh, không dãn có chiều dài 2 m. Giữ cố định đầu trên của sợi dây, ban đầu kéo cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 60o rồi truyền cho vật vận tốc bằng 2 m/s hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua sức cản môi trường, lấy g = 10 m/s2. Độ lớn vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là

    A. 3√2 m/s.

    B. 3√3 m/s.

    C. 2√6 m/s.

    D. 2√5 m/s.

Hướng dẫn giải và đáp án

Câu 11 12 13 14 15
Đáp án C A B D C

Câu 11: C

bai tap trac nghiem vat li lop 10 co nang phan 2 - Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Cơ năng (phần 2)

Câu 12: A

Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.

Do có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên W2 – W1 = AFms

bai tap trac nghiem vat li lop 10 co nang phan 2 1 - Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Cơ năng (phần 2)

Câu 13: B

Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.

Do có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên W2 – W1 = AFms

bai tap trac nghiem vat li lop 10 co nang phan 2 2 - Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Cơ năng (phần 2)

Câu 14: D

Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

Do có lực cản của đất nên khi viên bi dừng lại sâu dưới mặt đất thì

bai tap trac nghiem vat li lop 10 co nang phan 2 3 - Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Cơ năng (phần 2)

Câu 15: C

Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của con lắc.

Bỏ qua sức cản môi trường, cơ năng của con lắc được bảo toàn: W1 = W2

bai tap trac nghiem vat li lop 10 co nang phan 2 4 - Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Cơ năng (phần 2)

Thống kê tìm kiếm

  • Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng Khi đi được 2/3 quãng đường theo mặt phẳng nghiêng thì tỉ số động năng và thế năng của vật bằng
Xem thêm:  Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Độ ẩm của không khí

Check Also

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí lớp 10 Độ ẩm của không khí

Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Độ ẩm của không khí

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí lớp 10 Độ ẩm của không khí Câu 1: …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *